Thi HSG các môn KHTN năm học 2023-2024

Thứ năm, 18/1/2024, 12:16
Lượt đọc: 3558

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 9 - Năm học 2023-2024 Tại Trường THCS Lương Khánh Thiện

Ảnh đại diện

MÃ KÍ HIỆU

[*****]

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤPHUYỆN

LỚP 9 - Năm học 2023-2024

MÔN: Toán

Thời gian làm bài: 150 phút

( Đề thi gồm 05 bài, 01trang)

 

Bài 1: (2,0 điểm)

1.1 Cho biểu thức

      Rút gọn biểu thức Q

1.2 Cho . Tính giá trị của biểu thức

Bài 2: (2,0 điểm)

2.1. Cho phương trình  với  là tham số. Tìm giá trị của  để phương trình trên có hai nghiệm phân biệt  thoả mãn điều kiện: .

2.2 Giải hệ phương trình  .

Bài 3: (3,0 điểm)

a) Tìm số tự nhiên có 3 chữ số  thỏa:       

b)  Cho a, b, c là 3 số dương thỏa mãn: a+b+c =1. Chứng minh rằng:

Bài 4: (3,0 điểm)

          Cho ABC nhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O). Kẻ đường cao AH của ABC. Gọi P, Q lần lượt là chân đường vuông góc vẽ từ H đến các cạnh AB, AC.
a
. Chứng minh rằng tứ giác BCQP nội tiếp.
b
. Hai đương thẳng  PQ và BC cắt nhau tại M. Chứng minh rằng MH2 = MB.MC

c. Đường thẳng MA cắt thẳng đường (O) tại K (K khác A). Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác BCQP. Chứng minh ba điểm I, H, K thẳng hàng.

Bài 5: (1,0 điểm)

          Ở sáu đỉnh của một lục giác lồi có ghi 6 số chẵn liên tiếp theo chiều kim đồng hồ. Ta thay đổi các số như sau: mỗi lần chọn một cạnh bất kỳ rồi cộng với mỗi số ở hai đỉnh cạnh đó với cùng một số nguyên . Hỏi sau các lần thay đổi như thế thì 6 số mới ở đỉnh lục giác có bằng nhau không ? vì sao ?

 

----------------- HẾT-----------------

 

 

 

 

 

MÃ KÍ HIỆU

[*****]

ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP HUYỆN

LỚP 9 - Năm học 2023-2024

MÔN: Toán

( Hướng dẫn gồm 05 trang)

Chú ý:

  • Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì cho điểm tối đa
  • Điểm bài thi 10 điểm

Bài

Đáp án

Điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

(2 điểm)

1.1 (1,0 điểm)

Q có nghĩa

* Nếu 1 < x < 2 ta có:

* Nếu x > 2 ta có:

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

1.2. (1,0 điểm)

Ta có

=

Þ

 

0,25

 

0,25

 

0,25

0,25

2

(2 điểm)

2.1 (1,0 điểm)

 

- Phương trình có hai nghiệm phân biệt

.

-Khi đó theo định lí Vi-et ta có: (1)

(2).

-Điều kiện bài toán

(do (1))

(3).

-Từ (1) và (3) ta có: .

Thay vào (3) ta được: , thoả mãn điều kiện.

Vậy .

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

0,25đ

 

0,25đ

0,25đ

2.2 (1,0 điểm)

 

Ta có: (1)

Þ (x + y)2 + (x + y) – 12 = 0 Û

TH1: Nếu x + y = -4

Þ (1) (hệ vô nghiệm)

TH2: Nếu x + y = 3

Vậy hệ ph­ương trình đã cho có 2 nghiệm (x; y) = (0; 3); (x;y) = (3; 0)

 

 

 

0,25đ

 

 

 

0,25đ

 

 

 

0,25đ

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

 

 

 

3

(2 điểm)

3.1 (1,0 điểm)

 

Ta có:

Từ (1) và (2) ta có 99(a-c)=4n – 5

Mặt khác:

. Từ (3) và (4) suy ra n = 26.

Vậy .

 

0,25đ

 

0,25đ

 

0,25đ

0,25đ

3.2(1,0 điểm)

 

a + b + c = 1 nên

Nên BĐT cần chứng minh tương đương với:

Mặt khác dễ thấy: x2 + y2 + z2 xy + yz + zx , với mọi x, y, z. (*)

Áp dụng (*) ta có:

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = b = c = Đpcm

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

0,25đ

 

 

 

0,25đ

 

0,25đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

(3 điểm)

 

a.(1 điểm)

 

a) = 90o + 90o = 180o
Þ Tứ giác APHQ nội tiếp

 

Þ . Mà (cùng phụ )
Do đó
Þ Tứ giác BPQC nội tiếp

0,25đ

 

0,25đ

 

0,25đ

 

0,25đ

b.(1 điểm)

 

Ta có:
Þ

DMHP ~ DMQH (g.g) Þ Þ MH2 = MP.MQ

DMPB ~ DMCQ (g.g) Þ Þ MP.MQ = MB.MC

Þ MH2 = MB.MC (= MP.MQ)

 

 

0,25đ

 

0,25đ

 

0,25đ

 

0,25đ

c.(1 điểm)

 

Vẽ đường kính AD của đường tròn (O) Þ = 90o , = 90o
MKH ~ MHA (c.g.c)
Þ =90o
Gọi J là trung điểm của AH. Ta có J là tâm của đường tròn ngoại tiếp APHQ
(I) và (J) cắt nhau tại P, Q
Þ IJ là trung trực của PQ

Þ IJ ^ PQ

Tương tự OI ^ BC

= = = 90o Þ AD ^ PQ
T
a có AO // IJ và AJ // OI Þ Tứ giác HJOI là hình bình hành
Þ AJ = OI. Nên JH = OI

Tứ giác HJOI là hình bình hành

ÞIH//OJ Mà OJ^AK.

DođóIH^AK
Tacó:IH
^AM,DK^AM,HK^AM
Vậy I, H, K thẳng hàng.

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

0,25đ

 

 

0,25đ

 

 

 

0,25đ

5

(1 điểm)

Ta đặt sáu số a1,a2,a3,a4,a5,a6 vào 6 đỉnh của lục giác đó

do 6 số này là 6 số chẵn liên tiếp xếp theo chiều kim đồng hồ nên a1,a2 là 2 số chẵn liên tiếp ;a3,a4 là 2 số chẵn liên tiếp a5,a6 là 2 số chẵn liên tiếp vậy ( a2- a1) +( a4 – a3) + (a6 –a5) =6

Do mỗi lần ta cộng với 1 cạnh cùng một số nguyên lên hiệu của 2 số ở hai đỉnh đó luôn bằng 2.

Do đó ,sau các lần đổi ta không thể có 2 số nào kề nhau có hiệu bằng không, tức là không tồn tại 6 số ở đỉnh lục giác đều bằng nhau

0,25đ

 

 

0,25đ

 

0,25đ

 

0,25đ

-----------Hết-----------

 Ghi chú:

     - Hướng dẫn chỉ trình bày một trong các cách giải. Mọi cách giải khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng câu, từng bài.

     - Đáp án có chỗ còn trình bày tóm tắt, biểu điểm có chỗ còn chưa chi tiết  cho từng bước lập luận, biến đổi. Tổ giám khảo cần thảo luận thống nhất trước khi chấm.

     - Điểm toàn bài không làm tròn số

 

BGH

 

 

 

 

Tổ chuyên môn

Người ra đề

 

 

 

 

Trịnh Hồng Hạnh

 

Tác giả: Trịnh Hồng Hạnh

Nguồn tin: Toán 9

Tin cùng chuyên mục

THCS Nguyễn Chuyên Mỹ

Địa chỉ: Thôn Thạch Lựu, xã An Thái, huyện An Lão, Hải Phòng

Điện thoại: 0225879072

Tập đoàn công nghệ Quảng Ích